Thứ Sáu, Tháng Chín 30, 2022
Trang chủ Kiến Thức Chia Sẻ Kinh Nghiệm Khái niệm chiến lược kinh doanh và xoay quanh những câu chuyện...

Khái niệm chiến lược kinh doanh và xoay quanh những câu chuyện thành công

Phần lớn doanh nghiệp đều coi việc xây dựng những chiến lược kinh doanh là một trong các nhiệm vụ hàng đầu. Những lãnh đạo doanh nghiệp lớn hàng năm dùng đến 40% thời gian nghiên cứu nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp mình. Cùng tìm hiểu về khái niệm chiến lược kinh doanh và cách xây dựng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp lớn trong bài viết sau đây.

Nội Dung Chính

Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ trong lĩnh vực quân sự; với ý nghĩa chỉ ra những kế hoạch lớn, dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng những điều đối phương có thể làm được và không thể làm được. Từ đó định nghĩa chiến lược kinh doanh ra đời. “Chiến lược kinh doanh là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá trị; nhờ việc triển khai hệ thống các hoạt động khác biệt với những điều đối thủ cạnh tranh thực hiện”. Vậy một chiến lược thế nào sẽ giúp doanh nghiệp gây dựng được vị thế như vậy trên thị trường?

Khi nói tới khái niệm chiến lược kinh doanh, người ta sẽ liên hệ đến tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp. Thực ra, tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp mặc dù luôn được đưa vào như một phần của chiến lược; nhưng nó không đưa ra định hướng rõ ràng cho hoạt động doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh cần phải có những yếu tố khác giúp đưa ra các định hướng hoạt động rõ ràng cho doanh nghiệp.

Tại sao phải lập chiến lược kinh doanh và vai trò? 

Tại sao phải lập chiến lược kinh doanh?

Tại sao phải lập chiến lược kinh doanh?

Những lý do quan trọng và chủ chốt nhất của việc lập chiến lược  kinh doanh là nhằm xác định chính xác các công việc và thời gian thực hiện. Khi có đầy đủ thông tin của từng chiến lược và những đầu mục việc nhỏ; doanh nghiệp sẽ dễ dàng bám sát và phát triển lớn mạnh hơn.

Ngoài ra, nên lập chiến lược kinh doanh bởi nhờ nó, doanh nghiệp sẽ có thể ước chừng được chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh cũng như các hoạt động trong công ty.

Trong văn bản chiến lược kinh doanh thường sẽ có những đầu mục sau: Tài chính, chiến lược marketing, chiến lược bán hàng, nguồn lực; cùng các phương hướng giải quyết các vấn đề rủi ro nếu có xảy ra.

Khi xác định được rõ mục tiêu và nhiệm vụ trong bản chiến lược; chắc chắn sẽ mang đến những thành công và đạt hiệu quả cao nhất.

Vai trò khái niệm chiến lược kinh doanh với doanh nghiệp

–  Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, tổ chức. Mục tiêu là đích đến cụ thể mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong cả quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Việc cụ thể hoá, văn bản hoá những mục tiêu thông qua chiến lược giúp toàn doanh nghiệp nhận thức rõ đích đến họ muốn và biết họ cần làm gì. Nhờ đó giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu dễ dàng hơn.

– Chiến lược gắn liền những mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dài hạn. Điều này giải quyết các vấn đề ngắn hạn trong khuôn khổ của định hướng dài hạn; đem lại sự phát triển vững chắc cho các doanh nghiệp.

– Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc định hướng và thống nhất các hoạt động của doanh nghiệp.

– Chiến lược giúp các doanh nghiệp, tổ chức nắm bắt được những cơ hội thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường.

Nội dung để xây dựng được chiến lược kinh doanh

Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức

Các nhà hoạch định chiến lược phải đối mặt với rất nhiều đòi hỏi khác nhau; mà những người đưa ra đòi hỏi này tin rằng sự ra đời của tổ chức, doanh nghiệp là nhằm phục vụ lợi ích của họ. Những đòi hỏi này xuất phát từ phía cổ đông, nhà cung ứng, khách hàng, người lao động, chính phủ và các cộng đồng. Vì thế, những đòi hỏi này phải được sắp xếp, đánh giá theo trình tự ưu tiên. Vì vậy nó có vai trò định hướng hoạt động quá trình đưa ra quyết định của tổ chức. Xác định mục tiêu không phải là vấn đề mang tính lý thuyết đơn thuần; đó là vấn đề mà những nhà lập chiến lược phải đối đầu thường xuyên. Do đó, việc tìm hiểu vấn đề này là rất cần thiết cho nhiều nhà thiết lập chiến lược; và cả những người nghiên cứu.

Xác định sứ mệnh của tổ chức

Sẽ bao gồm tất cả các quan điểm cơ bản của giai đoạn xuất phát; và sẽ định hướng tổ chức theo một hướng nhất định. Thông thường gồm 6 bước cơ bản sau:

Xác định sứ mệnh của tổ chức 

  • Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mệnh kinh doanh.
  • Khảo sát môi trường bên ngoài và nhận định về các điều kiện nội bộ.
  • Xác định lại ý tưởng về sứ mệnh kinh doanh.
  • Tiến hành xây dựng lại bản sứ mệnh của doanh nghiệp.
  • Tổ chức thực hiện.
  • Xem xét và điều chỉnh lại bản sứ mệnh.

Xác định mục tiêu chiến lược

Mục tiêu dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn sẽ tuỳ mỗi doanh nghiệp đưa ra. Những nhà kinh tế giả thiết rằng, doanh nghiệp ấn định mục tiêu trong 8 yếu tố chủ yếu:

  • Vị thế thị trường
  • Đổi mới
  • Năng suất
  • Nguồn tài chính và hậu cần
  • Lợi nhuận
  • Phát triển và hiệu năng cán bộ
  • Thái độ và hiệu năng công nhân
  • Trách nhiệm với xã hội.

Nếu thiếu 1 trong 8 yếu tố này sẽ làm nảy sinh những hậu quả nghiêm trọng cho toàn tổ chức. Để việc ấn định các mục tiêu ngắn hạn không làm phương hại đến các mục tiêu dài hạn; đòi hỏi phải có sự cân bằng giữa các mục tiêu này.

>>> Có thể bạn chưa biết: Chiến lược kinh doanh vàng phát tài

Nắm bắt tình hình môi trường bên ngoài

Yếu tố này bao gồm 2 môi trường:

Môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế

Bao gồm những hoạt động, chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ; chúng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, khi nền kinh tế phát triển, thu nhập cá nhân người dân tăng lên; sẽ dẫn đến hoạt động giao thương giữa Việt Nam và các nước tăng lê. Do đó nhu cầu sử dụng các dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế cũng tăng theo.

Yếu tố chính trị – pháp luật

Việt Nam là nước có tình hình chính trị được cho là ổn định trong khu vực và cả thế giới. Đây là điều kiện tốt cho các nhà đầu tư nước ngoài an tâm khi đầu tư vào kinh tế Việt Nam.

Ngoài ra, chính phủ Việt Nam đang dần hoàn thiện hệ thống luật ngày càng phù hợp với luật quốc tế. Tuy nhiên, dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng nhìn chung vẫn còn rườm rà, phức tạp; và thay đổi cần tiếp tục điều chỉnh trong thời gian tới. Do đó, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật và nắm rõ luật lệ để hạn chế nguy cơ do yếu tố này mang lại.

Yếu tố văn hóa – xã hội

Bao gồm các truyền thống, tập tục, phong cách sống của người dân; thói quen mua sắm, quan điểm tiêu dùng đều tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố trên có thể đem lại các cơ hội cho doanh nghiệp này; nhưng đồng thời cũng là nguy cơ cho nhiều doanh nghiệp khác.

Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

Sự phát triển như vũ bão của công nghệ, kỹ thuật trong các thập niên gần đây; đã tạo ra nhiều cơ hội, đồng thời không ít nguy cơ cho tất cả các doanh nghiệp. Sự phát triển của công nghệ – kỹ thuật tiên tiến làm rút ngắn vòng đời sản phẩm; điều này đòi hỏi phải thích ứng nhanh chóng và liên tục đổi mới.

Yếu tố tự nhiên

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần bị cạn kiệt và khan hiếm; vấn đề về ô nhiễm môi trường, cắt giảm khí thải đang ngày càng được quan tâm. Do vậy doanh nghiệp nên cân nhắc, xem xét khi hoạch định và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp.

Môi trường vi mô

Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch xây dựng chiến lược kinh doanh

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành luôn diễn ra gay gắt để tìm kiếm cơ hội để giành lấy vị trí trên thương trường. Thị trường vì vậy mà luôn trong trạng thái không ổn định.

Các đối thủ thường dùng các chiến thuật nhằm thôn tính lẫn nhau; như: Cạnh tranh về giá, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo; hoặc chương trình hậu mãi hay tăng chất lượng dịch vụ. Để tồn tại được trên thương trường; doanh nghiệp phải tự nhận định được tất cả đối thủ cạnh tranh; và xác định cho được khả năng, ưu – khuyết điểm, mối đe dọa và mục tiêu chiến lược của họ.

Đối thủ mới tiềm ẩn

Không mạnh hơn, nhưng sự xuất hiện của những đối thủ này làm tăng thêm khối lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp vào thị trường. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối thủ mới mạnh hơn mang đến năng lực sản xuất mới; và không che dấu mong muốn chiếm lĩnh phần nào đó thị trường. Nếu nhập cuộc, họ sẽ tạo ra một các biến động trong toàn ngành; với chiến thuật như bán giảm giá để lôi kéo, thu hút khách hàng.

Sản phẩm thay thế

Sức ép vì có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng và lợi nhuận của ngành; do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có thể bị rơi lại ở thị trường nhỏ bé.

Những khách hàng (Người mua)

Khách hàng là trọng tâm của công ty; có khách hàng trung thành là một lợi thế rất lớn. Sự trung thành này được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu công ty mang đến cho họ tốt hơn. Quyền lực mỗi nhóm khách hàng phụ thuộc vào hàng loạt các đặc điểm về tình hình thị trường; và tầm quan trọng của những hàng hóa mua của ngành; xét trong mối tương quan với toàn bộ các hoạt động kinh doanh chung của ngành.

Những nhà cung cấp

Họ có thể khẳng định quyền lực đối với các thành viên trong cuộc thương lượng; bằng cách đe dọa tăng giá cả hoặc giảm chất lượng hàng hóa (dịch vụ) họ cung cấp. Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết các nhà cung cấp các nguồn lực đến doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường.

Phân tích đánh giá tình hình công ty

Phân tích đánh giá tình hình công ty

Nguồn nhân lực

Bao gồm những nhà quản trị các cấp và người thừa hành trong doanh nghiệp. Phân tích nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp đánh giá kịp thời các điểm mạnh – yếu của các thành viên trong tổ chức; trong từng bộ phận chức năng so với từng yêu cầu công việc; từ đó có kế hoạch đãi ngộ, đào tạo, sắp xếp và sử dụng hợp lý nguồn lực; giúp doanh nghiệp đảm bảo sự thành công của từng chiến lược đề ra.

Sản xuất

Đây là hoạt động chính của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ; với các yếu tố chủ yếu như: chất lượng dịch vụ,  khả năng sản xuất, chi phí thấp làm hài lòng khách hàng.

Tài chính kế toán

Phân tích đánh giá hoạt động này giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động tài chính tại doanh nghiệp. Những yếu tố tài chính như: nguồn vốn, khả năng huy động vốn, tỷ lệ vốn vay và vốn chủ sở hữu; từ đó phục vụ cho những quyết định sản xuất kinh doanh. Đồng thời giúp doanh nghiệp nắm rõ chi phí nhằm tạo điểm mạnh cho doanh nghiệp.

Marketing

Bao gồm: nghiên cứu thị trường để nhận dạng những cơ hội kinh doanh; hoạch định chiến lược phân phối sản phẩm, giá cho phù hợp với thị trường doanh nghiệp đang hướng đến; đồng thời là yếu tố chính tạo điều kiện cung và cầu trên thị trường gặp nhau; là yếu tố không thể thiếu để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

Nghiên cứu và phát triển

Giúp doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả các công nghệ tiên tiến; tạo lợi thế cạnh tranh về phát triển sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm; cải tiến lại quá trình sản xuất, giảm bớt chi phí.

Hệ thống thông tin

Phân tích yếu tố này giúp đánh giá thông tin của doanh nghiệp hiện có đầy đủ chưa; thông tin thu thập được đã chính xác và kịp thời giữa những bộ phận hay không; giúp doanh nghiệp có những thông tin với độ chính xác cao, đầy đủ; nhằm làm cơ sở xây dựng chiến lược đúng đắn.

Xây dựng các phương án chiến lược

Giai đoạn nhập vào

Bao gồm việc phân tích: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài; Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong; Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Mục đích nhằm tóm tắt các thông tin cơ bản cần thiết trong việc hình thành chiến lược.

Giai đoạn kết hợp

Công cụ được sử dụng quan trọng nhất trong giai đoạn này là ma trận SWOT. Bên cạnh đó có thể sử dụng các công cụ khác: Ma trận nhóm tham khảo ý kiến Boston (BCG); Ma trận bên trong, bên ngoài (Internal-External, IE); Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE); Ma trận chiến lược chính bổ trợ đưa ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn bằng cách kết hợp, sắp xếp các yếu tố bên trong và ngoài quan trọng.

Ma trận SWOT giúp nhà quản trị lựa chọn những chiến lược tốt và phù hợp nhất cho doanh nghiệp. Tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh mà nhà quản trị sẽ sử dụng một hoặc nhiều ma trận SWOT; để tiến hành phân tích và lựa chọn giải pháp cho doanh nghiệp.

Giai đoạn quyết định

Sử dụng thông tin được rút ra từ giai đoạn nhập vào nhằm đánh giá khách quan các chiến lược khả thi có thể được lựa chọn ở giai đoạn kết hợp. Công cụ được sử dụng là ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM).

Năng lực cốt lõi

Trong hệ thống hoạt động, doanh nghiệp phải xác định được đâu là năng lực cốt lõi đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững đã xác định. Đây chính là khả năng triển khai các hoạt động với sự vượt trội so với đối thủ cạnh tranh; về cả hiệu suất hoặc chất lượng; thường là khả năng điều phối và liên kết một nhóm hoạt động; hoặc chức năng chính của một doanh nghiệp và ít khi nằm trong một chức năng cụ thể.

Năng lực này cho phép doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả và đa dạng hóa sản phẩm. Các yếu tố của chiến lược rõ ràng không tồn tại độc lập, rời rạc; mà phải đảm bảo sự liên kết, nhất quán và tương thích với nhau.

>>> Xem thêm: Xây dựng chiến lược kinh doanh online hoàn hảo cho người mới bắt đầu

Các loại hình chiến lược phát triển

Các loại hình chiến lược phát triển

Chiến lược tổng quát là những phương án Chiến lược khác nhau của chương trình hành động; nhằm hiện thực hoá mục tiêu và nhiệm vụ Chiến lược của doanh nghiệp. Tùy theo mục tiêu tăng trưởng mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong số những loại hình chiến lược kinh doanh chủ yếu sau:

Chiến lược tăng trưởng tập trung 

Chiến lược này tập trung mọi cơ hội và nỗ lực để phát triển các sản phẩm hiện có trên những thị trường hiện có; bằng cách tăng cường chuyên môn hoá, gia tăng doanh số, lợi nhuận, phát triển thị phần.

Chiến lược này lại được triển khai theo 3 hướng cụ thể sau:

Chiến lược thâm nhập thị trường

Không làm thay đổi bất cứ yếu tố cấu thành nào; chỉ nhằm tăng thị phần của các sản phẩm, dịch vụ hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn.

Biện pháp áp dụng:

  • Tăng lượng nhân viên bán hàng.
  • Tăng cường những hoạt động quảng cáo.
  • Đẩy mạnh những hoạt động khuyến mãi.

Mục đích:

  • Tăng số lượng hàng hóa mỗi lần mua.
  • Sử dụng hàng nhiều và thường xuyên hơn với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Điều kiện vận dụng:

  • Nhu cầu thị trường vẫn còn tăng, chưa bão hoà.
  • Tốc độ tăng dân số nhanh hơn tốc độ tăng chi phí marketing.
  • Có thể tiết kiệm chi phí do tăng chuyên môn hoá và quy mô để tạo ưu thế cạnh tranh.
  • Thị phần của những đối thủ cạnh tranh đang giảm sút.

Chiến lược phát triển thị trường

Nhằm tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mở rộng sự tham gia của những sản phẩm hiện có; vào các khu vực thị trường, khách hàng mới.

Mục đích:

  • Tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường.
  • Tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất.
  • Thu hút khách hàng sử dụng mới

Điều kiện vận dụng:

  • Doanh nghiệp có hệ thống các kênh phân phối năng động hiệu quả.
  • Có nhiều khả năng thâm nhập thị trường mới (vốn, nhân lực).
  • Khách hàng đang có sự chuyển hướng sở thích và đánh giá.
  • Doanh nghiệp vẫn còn thừa nhiều năng lực sản xuất.

Chiến lược phát triển sản phẩm

Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển những sản phẩm mới; cải tiến những sản phẩm hiện có để khai thác hiệu quả và mạnh mẽ hơn thị trường hiện có. Nó đòi hỏi phải có các chi phí thỏa đáng cho hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm.

Mục đích:

  • Củng cố, giữ vững thị trường truyền thống.
  • Tạo lập cơ cấu chủng loại sản phẩm phù hợp; có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
  • Đổi mới cơ cấu khách hàng và thị trường.

Điều kiện áp dụng:

  • Doanh nghiệp có khả năng mạnh về nghiên cứu và phát triển.
  • Sản phẩm có chu kỳ ngắn, tốc độ đổi mới công nghệ cao.
  • Đối thủ cạnh tranh có sự chuyển hướng đầu tư hoặc kinh doanh lĩnh vực mới.

Chiến lược phát triển hội nhập

Là chiến lược phát triển doanh nghiệp dựa trên cơ sở thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các bên trung gian và đối thủ cạnh tranh trong một vài lĩnh vực nhất định.

Chiến lược này thường được triển khai theo 3 hướng cụ thể sau:

Chiến lược hội nhập phía trên (ngược chiều/ về phía sau)

Là chiến lược tìm kiếm tăng trưởng bằng cách tăng quyền sở hữu thâm nhập; và thu hút người cung cấp (các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp) nhằm cải thiện lợi nhuận, doanh số; hoặc kiểm soát thị trường cung ứng nguyên vật liệu.

Chiến lược hội nhập bên dưới

Là chiến lược tìm kiếm tăng trưởng dựa trên cơ sở thâm nhập; và thu hút các bên trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tố đầu ra). Nhượng quyền thương mại là phương pháp hiệu quả giúp thực hiện thành công chiến lược này.

Chiến lược hội nhập ngang

Là chiến lược nhằm tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát của công ty với các đối thủ cạnh tranh; nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thị trường kinh doanh.

Chiến lược phát triển đa dạng hóa 

Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự thay đổi cơ bản về sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh, công nghệ; nhằm tạo những cặp sản phẩm – thị trường mới cho doanh nghiệp. Có thể đa dạng hoá theo các hướng sau:

Đa dạng hóa đồng tâm

Trên cơ sở đầu tư, phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hướng tới khách hàng, thị trường mới; nhưng các sản phẩm, dịch vụ mới này phải có sự liên hệ mật thiết với công nghệ sản xuất và hệ thống marketing hiện có của doanh nghiệp.

Đa dạng hóa ngang

Trên cơ sở đầu tư, phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác với những sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về mục đích sử dụng, công nghệ sản xuất; nhưng vẫn cùng hệ thống phân phối, lĩnh vực kinh doanh và marketing hiện có.

Đa dạng hóa hỗn hợp

Dựa trên sự đổi mới và mở rộng hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ mới; hoàn toàn khác biệt với các sản phẩm, dịch vụ hiện có về lĩnh vực kinh doanh, công nghệ sản xuất, đối tượng khách hàng; với hệ thống những chương trình định giá, phân phối, khuyến mại, quảng cáo hoàn toàn đổi mới.

Chiến lược này thường nhằm tăng thị phần và quy mô nhanh chóng; khắc phục các khiếm khuyết và có thể vượt ra khỏi những bế tắc hiện tại. Tuy nhiên nó đòi hỏi có chi phí lớn, nhiều rủi ro; vì sự đổi mới rất cơ bản trong sản xuất và quản lý tiêu thụ.

Cách xây dựng những chiến lược kinh doanh tốt

Cơ bản, bạn cần theo 4 bước sau:

Xác định mục tiêu dài hạn

Cần xác định được mục tiêu doanh nghiệp muốn đạt được sau khoảng thời gian xác định. Có thể bao gồm: doanh số, quy mô, vị thế cạnh tranh (thị phần),…

Quy tắc S.M.A.R.T giúp doanh nghiệp xác định rõ chiến lược kinh doanh

Có một sai lầm phổ biến thường xảy ra tại các doanh nghiệp nhỏ là không lập rõ mục tiêu. Họ có đủ các lý do để biện minh: “nhỏ mà cần gì mục tiêu”, “lo sống đã khó”,…

Một một mục tiêu tốt giống như kim chỉ nam cho những hoạt động của doanh nghiệp; giúp rút ngắn con đường đến thành công.

Khảo sát và phân tích thị trường

Để có một khái niệm chiến lược kinh doanh trọn vẹn, hiệu quả; doanh nghiệp cần hiểu về thị trường, về đối thủ và vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Phân tích phổ biến nhất là SWOT có thể giúp bạn trong việc này.

Xây dựng chiến lược sản phẩm

Khi đã hiểu về thị trường, điểm yếu, thế mạnh của mình; doanh nghiệp cần tiến hành xây dựng chiến lược sản phẩm để cụ thể hóa về lợi thế cạnh tranh và đạt được mục tiêu kinh doanh.

Chiến lược này là phần cực kỳ quan trọng và đặc biệt; bởi đó là nền tảng của chiến lược kinh doanh. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi ra thị trường cũng đều kinh doanh một hoặc nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ nào đó. Chính vì vậy, lập chiến lược này giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng phát triển; thiết kế sản phẩm, dịch vụ để phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của thị trường; cũng như hạn chế được các rủi ro có thể gặp phải.

Đánh giá, đo lường, và tối ưu

Là bước cuối cùng trong hoạt động xây dựng một khái niệm chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp; cũng là bước xác định liệu các lựa chọn chiến lược từ ban lãnh đạo có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp hay không.

Ngày nay xuất hiện rất nhiều phần mềm giúp thống kê tự động các số liệu; giúp nhà quản lý dễ dàng theo dõi và cập nhật chính xác. Nhờ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp vào đúng thời điểm; nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất trong nội dung chiến lược kinh doanh.

Một số ví dụ về các khái niệm chiến lược kinh doanh thành công từ thương hiệu lớn

Chiến lược kinh doanh của Vinamilk

Chiến lược kinh doanh của Vinamilk

Với chiến lược tập trung vào sản phẩm và mở rộng quy mô sản xuất. Vinamilk đầu tư lớn về công nghệ và dây chuyền sản xuất; từ đó mà giá thành của các sản phẩm cạnh tranh được giá trên thị trường. Bên cạnh đó, thương hiệu sữa đứng đầu Việt Nam này còn mở rộng danh mục sản phẩm; đa dạng nhiều loại để phù hợp với hầu hết người tiêu dùng Việt; từ trẻ em cho tới người già.

Với một chiến lược bài bản, cùng hướng đi đúng đắn, kiên trì, chậm mà chắc; hiện nay Vinamilk là doanh nghiệp nắm nhiều thị phần nhất trong ngành sữa Việt Nam.

Trong thời gian đầu hoạt động, công ty chú trọng vào xây dựng cũng như phân phối sản phẩm; mở rộng ngành hàng và gia tăng quy mô sản xuất. Việc này giúp giảm thiểu được chi phí sản xuất; từ đó Vinamilk có thể cạnh tranh về giá trên thị trường.

Vinamilk cũng gây dựng thương hiệu sữa hàng đầu Việt Nam với uy tín và chất lượng. Đồng thời, công ty cũng làm truyền thông rất tốt; khi đưa ra nhiều chiến dịch vào đúng tâm lý khách hàng, đúng thời điểm.

Chiến lược kinh doanh của Starbucks

Chiến lược kinh doanh của Starbucks

Starbucks là một trong các thương hiệu cafe nổi tiếng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, với đặc thù tại mỗi quốc gia thì Starbucks sẽ có những chiến lược kinh doanh khác nhau. Tại thị trường Việt Nam, công ty này cũng có những chiến lược kinh doanh cực kỳ thành công.

Để có thể mở rộng quy mô, họ đã mở rộng danh mục sản phẩm của mình; không những phục vụ mỗi cafe mà thương hiệu đình đám này còn bổ sung rất nhiều những loại thức uống, bánh, rượu khác; phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

Bên cạnh đó, việc gây dựng thương hiệu cũng được Starbuck làm rất tốt; khi đầu tư vào các chiến dịch quảng bá hiệu quả. Tận dụng sự phát triển và lan tỏa nhanh của mạng xã hội; chuỗi thương hiệu đã đưa ra nhiều chương trình ưu đãi thông qua các thể lệ trên mạng xã hội.

Chiến lược kinh doanh của TH true milk

TH true milk hiện nay dần chứng tỏ mình là một trong những thương hiệu vượt trội tại thị trường sữa Việt Nam. Việc định vị là một thương hiệu sữa sạch tiệt trùng giúp TH true milk chiếm lĩnh được nhiều lợi thế trên thị trường.

TH cũng đã đặt bước tiến mới trong nền tảng ngành công nghiệp sản xuất và chế biến sữa tươi sạch tại thị trường Việt Nam. Việc đầu tư mạnh cho nguồn nguyên liệu đầu vào cùng quy trình đảm bảo; đã giúp cho các sản phẩm của thương hiệu này được ngày càng nhiều người đón nhận ngay từ khi mới xuất hiện.

Chiến lược kinh doanh quốc tế của Unilever

Chiến lược kinh doanh quốc tế của Unilever

Unilever là một tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng. Để trở nên thành công ở nhiều thị trường nước ngoài; Unilever đã xây dựng và triển khai hiệu quả các chiến lược kinh doanh quốc tế hiệu quả. Cụ thể:

  • Chiến lược quốc tế: Tiếp cận thị trường về cơ bản là giống nhau ở mọi quốc gia tập đoàn này đang hiện diện; bán nhiều sản phẩm giống nhau ở mọi nơi; xây dựng thương hiệu trên toàn cầu và điều phối tập trung những hoạt động kinh doanh của mình trên toàn thế giới.
  • Chiến lược đa quốc gia: Cho phép nhà quản lý ở mỗi công ty có thể phát triển sản phẩm; và triển khai những chiến lược tiếp thị phù hợp với sở thích và thị hiếu của từng địa phương; điều chỉnh chiến lược bán hàng và hệ thống phân phối để phù hợp với hệ thống bán lẻ ở mỗi thị trường.
  • Chiến lược xuyên quốc gia: Các đơn vị kinh doanh có quyền được tự chủ khi thực hiện các hoạt động kinh doanh cơ bản; như marketing (để thích ứng tốt), sản xuất; đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với nhau (để cắt giảm chi phí).

Chiến lược kinh doanh của Shopee

Chiến lược kinh doanh của Shopee

Rất nhiều doanh nghiệp phải nhìn nhận Shopee như một “tấm gương sáng”; dù chỉ đến sau và trước đó đã có nhiều “ông lớn” khác. Nhưng chỉ trong thời gian ngắn, Shopee đã dành được thị phần lớn riêng cho mình; và đồng thời khiến nhiều đối thủ phải e dè rất nhiều.

  • Chiến lược phát triển kinh doanh quốc tế hóa: Khi gia nhập vào bất kì thị trường nào, Shopee sẽ căn cứ vào định tính sản phẩm (dịch vụ) của mình; và đặc điểm nổi bật từ thị trường để đưa ra chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp nhất. Thay vì rập khuôn theo đúng một chiến lược; thì việc “nhập gia tùy tục” đã giúp Shopee phát huy tốt nhiều lợi thế của mình.
  • Chiến lược USP – Rẻ vô địch: Shopee không chỉ gây nên sự tò mò; mà còn dễ dàng tiếp cận với các khách hàng ngoài thành phố, khu đô thị phát triển. Shopee đã đánh vào nhiều thị trường rộng nhất; thay vì thu hẹp phạm vi đối với chiến lược kinh doanh này.
  • Chiến lược nâng cao trải nghiệm người dùng: Shopee đã không ngừng nghiên cứu và đưa ra các dịch vụ đáp ứng cho nhu cầu cần thiết với khách hàng của mình.
  • Chiến lược lấy mô hình C2C làm nền móng thúc đẩy B2C
  • Chiến lược marketing hiện đại, hiệu quả: Trong những năm đầu và đặc biệt ở thị trường Việt Nam; 90% ngân sách hoạt động của Shopee được đổ vào các chiến lược marketing hiện đại.

Chiến lược kinh doanh của Acecook

Với mục tiêu trở thành một thương hiệu thực phẩm hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn vươn ra tầm thế giới; Acecook cam kết trong tương lai sẽ tiếp tục nghiên cứu, phát triển nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm đa dạng với chất lượng cao.

Để đạt được thành công, Acecook đã triển khai các chiến lược Marketing Mix theo mô hình 4P.

  • Chiến lược sản phẩm (Product): Là công ty đến từ Nhật; tuy nhiên Acecook lại trở thành một thương hiệu mì quốc dân tại thị trường Việt Nam. Cho đến nay, danh mục sản phẩm không chỉ giới hạn ở mì gói; mà còn mở rộng ra nhiều sản phẩm ăn liền khác.
  • Chiến lược giá (Price): Định giá xâm nhập là chiến lược marketing; được nhiều doanh nghiệp sử dụng để thu hút khách hàng đến với sản phẩm, dịch vụ mới; bằng cách đưa ra các mức giá thấp hơn so với thị trường trong lần ra mắt đầu tiên. Acecook đã áp dụng tốt chiến lược này.
  • Chiến lược phân phối (Place): Acecook được biết đến là thương hiệu dẫn đầu trong ngành hàng mì ăn liền; với độ phủ chiếm trên 95% điểm bán lẻ trên cả nước. Mức độ nhận diện các sản phẩm của thương hiệu này dao động từ 80% – 100% (đặc biệt là nhãn hiệu mì ăn liền Hảo Hảo).
  • Chiến lược tiếp thị (Promotion): Acecook là thương hiệu cực thành công với những chiến lược quảng bá sản phẩm; thông qua nhiều hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, các hoạt động xã hội…

Kết luận

Xác định đối tượng nào là khách hàng chính của bạn. Lúc này doanh nghiệp có thể tập trung mọi tài nguyên cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng này.

Lập ra một khái niệm chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp nhanh đến thành công. Vì vậy, cần xây dựng một chiến lược hợp lý và hiệu quả; nhằm đưa doanh nghiệp của mình phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Hi vọng với bài viết trên, bạn có thể xây dựng một chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp mình hiệu quả!

Truy cập đường dẫn để xem tin Chia Sẻ Kinh Nghiệm của kinhdoanhbdschiase bạn nhé!!!

Có thể bạn sẽ quan tâm:

>>> Ứng dụng quản lý chi tiêu phổ biến hiện nay



Nội dung câu hỏi của bạn

Bài Viết Phổ Biến

Nếu bạn có vốn ít có nên đầu tư chứng khoán thời điểm này?

Đầu tư chứng khoán là một trong những kênh được nhiều người quan tâm tìm hiểu hiện nay. Nếu bạn có vốn ít có...

Mẹo sửa nhà cũ thành nhà mới mà bạn cần biết

Tân trang không gian sống là nhu cầu cần thiết của con người vì theo thời gian, căn nhà của bạn sẽ trở nên...

Nhận diện những rủi ro bất động sản nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý

Từ trước đến nay, bất động sản vẫn luôn là sự lựa chọn chọn hoàn hảo của nhiều nhà đầu tư; khi được đánh...

CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN MỚI NHẤT

Thị trường bất động sản là thị trường luôn HOT và được rất nhiều người quan tâm. Bạn đang muốn kinh doanh bất động...