Thứ Sáu, Tháng Chín 17, 2021
Trang chủ Kiến Thức Xem bảng giá chứng khoán phái sinh và những thuật ngữ cần...

Xem bảng giá chứng khoán phái sinh và những thuật ngữ cần biết

Tại mỗi công ty và sàn giao dịch chứng khoán hiện nay đều có hệ thống bảng giá chứng khoán phái sinh. Để nhằm hỗ trợ cho khách hàng có thể nắm bắt các thông tin về giá và khối lượng giao dịch của thị trường. Vậy cách xem bảng giá này như thế nào? Hãy cùng theo dõi qua bài viết bên dưới nhé. 

Xem bảng giá chứng khoán phái sinh ở đâu? 

Với những công ty chứng khoán được phép tham gia thị trường chứng khoán phái sinh. Họ đều phải cung cấp bảng giá riêng để hỗ trợ khách hàng đầy đủ các thông tin về giá, khối lượng và giá trị giao dịch chứng khoán. Những dữ liệu này đều được cập nhật và tổng hợp từ 2 sàn HOSE và HNX.

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể tham khảo bảng giá của các công ty chứng khoán, ví dụ như:

  • Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC)
  • Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT
  • Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI

bảng giá chứng khoán phái sinh

>>> Xem thêm: Lãi suất các kỳ hạn trái phiếu Chính phủ đang tăng hay giảm?

Cách xem bảng giá chứng khoán phái sinh 

  • Mã HĐ: Mã hợp đồng được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp riêng cho mỗi sản phẩm chứng khoán phái sinh. Thông thường tên mã sẽ được viết tắt theo tên của sản phẩm đó.
  • Tháng đáo hạn: Là tháng mà hợp đồng đáo hạn
  • Giá TC: Là giá tham chiếu, giá đóng cửa của ngày hôm trước 
  • Giá trần: Mức giá cao nhất của 1 hợp đồng trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Giá trần có màu tím.
  • Giá sàn: Mức giá thấp nhất của 1 hợp đồng có thể đạt được trong phiên giao dịch
  • Tổng khớp: Là khối lượng toàn bộ hợp đồng đã được thực hiện trong ngày giao dịch
  • Giá mở cửa: Là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch. Giá mở cửa gồm giá mua và giá bán hợp đồng được xác định theo phương thức đấu giá
  • Giá cao nhất: Là giá khớp lệnh ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần)
  • Giá thấp nhất: Là giá khớp lệnh ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn)
  • KL mở (OI): Số hợp đồng đang giữ qua đêm
  • KL mua NN: Là khối lượng mua mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
  • KL bán NN: Là khối lượng bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện

Trên đây là lý giải của những hạng mục có trên bảng giá chứng khoán phái sinh. Để có thể nắm rõ cách đọc, bạn có thể liên hệ với chuyên gia hoặc nhân viên tư vấn để biết thêm thông tin nhé.

Tham khảo thêm về video Làm giàu ko khó, có trái phiếu lo (P2): Bạn chọn đầu tư kỳ hạn 1 năm hay 10 năm dưới đây bạn nhé!

Một số thuật ngữ cần biết về chứng khoán phái sinh 

Một số thuật ngữ cần biết về chứng khoán phái sinh 

#1. Vị thế

Là trạng thái giao dịch và khối lượng chứng khoán phái sinh mà nhà đầu tư đã mua, đã bán tại thời điểm đó. Trong hợp đồng tương lai, vị thế bao gồm vị thế mua và vị thế bán.

#2. Vị thế ròng

Là chênh lệch giữa vị thế mua đã mở và vị thế bán đã mở của chứng  khoán phái sinh đó tại cùng một thời điểm.

#3. Khối lượng mở

Là khối lượng chứng khoán phái sinh đang còn lưu hành tại thời điểm đó, chưa được thanh lý hoặc chưa được tất toán.

#4. Giá hợp đồng

Mức giá được khớp giữa các lệnh của nhà đầu tư thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán. Và là mức giá giao dịch của hợp đồng.

#5. Giá thanh toán cuối cùng

Mức giá của tài sản cơ sở do Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm bù trừ xác định vào ngày giao dịch cuối cùng của chứng khoán phái sinh dựa trên tài sản cơ sở đó. Dùng để tính toán giá trị lãi/lỗ phát sinh trong ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng.

#6. Giới hạn lệnh

Số lượng chứng khoán phái sinh tối đa có thể đặt trên một lệnh giao dịch.

#7. Giới hạn lệnh tích lũy

Giới hạn số lượng chứng khoán phái sinh tối đa trên các lệnh giao dịch đang chờ thực hiện. Có thể đặt từ một tài khoản giao dịch.

#8. Giới hạn vị thế

Số lượng vị thế tối đa mà nhà đầu tư được nắm giữ một chứng khoán phái sinh tại một thời điểm.

#9. Ký quỹ

Khoản tiền đặt cọc để tham gia giao dịch, đóng vai trò đảm bảo khả năng thanh toán hợp đồng của nhà đầu tư. Khoản ký quỹ này sẽ thay đổi tương ứng với lãi/lỗ phát sinh từ hợp đồng mà nhà đầu tư tham gia.

Có thể bạn quan tâm

Trên đây là những thông tin về bảng giá chứng khoán phái sinh cũng như cách xem và những thuật ngữ thường gặp trong thị trường. Thực thế ngoài chứng khoán phái sinh thì trên thị trường chứng khoán còn có một sản phẩm đầu tư hấp dẫn khác. Đó chính là trái phiếu doanh nghiệp.

đầu tư chứng khoán

Với độ rủi ro được các chuyên gia đánh giá là thấp và an toàn. Bên cạnh đó, lãi suất cố định và ít bị ảnh hưởng bởi các tác nhân của thị trường. Tuy nhiên, để đảm bảo độ an toàn ở mức tuyệt đối thì nhà đầu tư nên tìm hiểu và lựa chọn những doanh nghiệp uy tín trên thị trường. Tóm lại, trái phiếu doanh nghiệp sẽ là kênh đầu tư an toàn và cực kỳ hấp dẫn giúp dòng tiền của bạn sinh lời một cách hiệu quả nhất. 

Truy cập đường dẫn để xem thêm nhiều Kiến thức của kinhdoanhbdschiase bạn nhé!!!

Có thể bạn sẽ quan tâm: Đối tượng phát hành trái phiếu là ai? Những quy định pháp luật bạn cần “update”!

THAM KHẢO THÔNG TIN ĐẦU TƯ TẠI ĐÂY NHÉ!

VsetGroup



Nội dung câu hỏi của bạn

Bài Viết Phổ Biến

Cách mua chứng chỉ quỹ Dragon Capital mà nhà đầu tư cần biết

Hiện nay, chứng chỉ quỹ ngày càng được mua bán phổ biến trên thị trường chứng khoán. Khi đầu tư, điều đầu tiên mà...

Những kiến thức về chứng khoán phái sinh có thể bạn chưa biết

Nếu so sánh việc giao dịch chứng khoán là đi lên các tầng cao của một tòa nhà. Thì chứng khoán phái sinh được...

Quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, có thể bạn chưa biết!

Việc đăng ký giao dịch bảo đảm là biện pháp giúp các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ của mình trong các quan...

[Infographic] 9 điều nên và không nên trong phong thủy bạn cần biết

Ngay cả trong cuộc sống hiện đại thì cũng không thể phủ nhận được tầm quan trọng của phong thuỷ. Bên cạnh việc tìm...